Cách sử dụng:
Cấu trúc này là dạng viết tắt của ‘-거나 거나’, dùng để liệt kê hai lựa chọn tương tự hoặc tương phản trong mệnh đề trước, và dù có chọn cái nào thì kết quả hay tình huống xảy ra trong mệnh đề sau vẫn giống nhau.

Ví dụ:
▶ 저는 일찍 자건 늦게 자건 매일 같은 시간에 일어나요.
Cho dù đi ngủ sớm hay muộn thì mỗi ngày tôi vẫn thức dậy vào cùng một giờ.
Chú thích: Cấu trúc này giống và có thể sử dụng thay thế với cấu trúc ‘–든(지) –든(지)’ hoặc là ‘–든가 –든가’.
저는 일찍 자든지 늦게 자든지 매일 같은 시간에 일어나요.
▶ 지켜보는 사람이 있건 없건 규칙은 지켜야 해요.
Bất kể có hoặc không có người theo dõi thì bạn vẫn phải tuân theo các quy tắc.
▶ 그 일을 스스로 했건 다른 사람의 도움을 받아서 했건 중요한 것은 기한 내에 끝냈다는 거예요.
Bất kể bạn đã tự mình làm công việc đó hay nhận được sự giúp đỡ từ người khác, điều quan trọng là bạn đã hoàn thành nó trước thời hạn.
▶ 가: 오늘 부모님도 안 계신데 늦게까지 놀다 들어가도 되지 않아요?
나: 부모님이 계시건 안 계시건 간에 12시까지는 들어가야지요.
A: Hôm nay bố mẹ không có ở nhà, đi chơi đến muộn mới về không được sao?
B: Cho dù bố mẹ có ở nhà hay không thì cũng phải về trước 12 giờ chứ.
▶ 가: 아직 사람들이 다 안 온 것 같은데요.
나: 사람들이 다 왔건 안 왔건 간에 시간이 되었으므로 회의를 시작하겠습니다.
A: Hình như mọi người vẫn chưa đến đủ thì phải.
B: Cho dù mọi người đến đủ hay chưa, đến giờ rồi nên chúng ta sẽ bắt đầu cuộc họp.